Chọn ngày tốt cho cưới hỏi, xây nhà, khai trương, ký kết là nét văn hóa phương Đông, giúp khởi sự thuận lợi và an tâm. Bài này giải thích các yếu tố cốt lõi để bạn tự đọc được một ngày.
Ngày hoàng đạo và hắc đạo
Ngày hoàng đạo là ngày có sao tốt cai quản, thuận cho việc lớn. Ngày hắc đạo có sao xấu cai quản, nên tránh hoặc đặc biệt cẩn trọng. Mỗi ngày được một trong 12 vị thần (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Ngọc Đường, Tư Mệnh… là hoàng đạo; Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao… là hắc đạo) cai quản.
12 Trực và việc phù hợp
Mỗi ngày mang một Trực, hợp với loại việc khác nhau:
| Trực | Phù hợp |
|---|---|
| Kiến | Xuất hành, khởi sự (kiêng động thổ) |
| Mãn | Khai trương, cầu tài, nhập kho |
| Bình | Cưới hỏi, hòa giải, mọi việc bình ổn |
| Định | Ký kết, an cư, việc cần ổn định |
| Thành | Khởi công, nhập học, việc mong thành tựu |
| Khai | Khai trương, động thổ, xuất hành |
| Phá | Phá dỡ (kiêng cưới hỏi, khai trương) |
Giờ hoàng đạo trong ngày
Trong mỗi ngày có những giờ hoàng đạo (khung 2 tiếng theo 12 con giáp) là thời điểm đẹp để tiến hành. Nên chọn giờ hoàng đạo nằm trong giờ hành chính thuận tiện, tránh giờ hắc đạo.
Những ngày nên kiêng
- Tam nương: mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch.
- Nguyệt kỵ: mùng 5, 14, 23 âm lịch ('mùng năm, mười bốn, hăm ba').
- Sát chủ, Thọ tử: kiêng cho việc trọng đại như cưới hỏi, xây cất.
Chọn ngày hợp tuổi gia chủ
Một ngày tốt chung vẫn cần hợp tuổi người chủ sự: tránh ngày có địa chi xung với tuổi (vd gia chủ tuổi Tý nên tránh ngày Ngọ), ưu tiên ngày tam hợp / lục hợp với tuổi gia chủ.
Ví dụ chọn ngày cưới
Gia chủ tuổi Dần: ưu tiên ngày Ngọ hoặc Tuất (tam hợp), tránh ngày Thân (xung), chọn ngày Trực Bình hoặc Định, là ngày hoàng đạo, không rơi vào tam nương / nguyệt kỵ.
Câu hỏi thường gặp
Chọn ngày 'nhiều cát ít hung' và hợp tuổi gia chủ là đủ; không ngày nào tốt tuyệt đối mọi mặt.
Các yếu tố trên tính theo âm lịch; lịch vạn niên sẽ quy đổi sẵn cho bạn.
Tra ngày tốt – xấu, giờ hoàng đạo, việc nên làm – nên kiêng cho hôm nay và bất kỳ ngày nào: Xem lịch vạn niên →