Giờ hoàng đạo là những khung giờ đẹp trong ngày, được tin là thuận lợi để tiến hành việc quan trọng. Hiểu cách xem giờ hoàng đạo giúp bạn chọn thời điểm tốt cho xuất hành, ký kết, đón dâu, khai trương.
12 giờ theo con giáp
Một ngày chia thành 12 giờ âm lịch, mỗi giờ 2 tiếng, mang tên một con giáp:
| Giờ | Khung giờ | Giờ | Khung giờ |
|---|---|---|---|
| Tý | 23h–1h | Ngọ | 11h–13h |
| Sửu | 1h–3h | Mùi | 13h–15h |
| Dần | 3h–5h | Thân | 15h–17h |
| Mão | 5h–7h | Dậu | 17h–19h |
| Thìn | 7h–9h | Tuất | 19h–21h |
| Tỵ | 9h–11h | Hợi | 21h–23h |
Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo
Trong 12 giờ của mỗi ngày, một số giờ là hoàng đạo (có cát thần cai quản — tốt), một số là hắc đạo (có hung thần — nên tránh). Giờ hoàng đạo thay đổi tùy theo ngày (theo địa chi của ngày).
Cách xác định giờ hoàng đạo trong ngày
Giờ hoàng đạo được tính theo địa chi ngày, dựa trên các sao như Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Ngọc Đường, Tư Mệnh, Tư Đường. Vì công thức khá phức tạp, cách nhanh và chính xác nhất là tra lịch vạn niên — lịch sẽ liệt kê sẵn giờ hoàng đạo cho từng ngày.
Ứng dụng giờ hoàng đạo
- Xuất hành, đi xa: chọn giờ hoàng đạo để khởi hành.
- Đón dâu, làm lễ cưới: chọn giờ hoàng đạo và không xung tuổi cô dâu chú rể.
- Ký kết, khai trương: mở cửa, ký hợp đồng vào giờ đẹp buổi sáng.
Lưu ý
Giờ hoàng đạo nên kết hợp với ngày tốt và hợp tuổi mới phát huy ý nghĩa. Đồng thời cần chọn giờ thực tế, thuận tiện — đừng vì giờ đẹp mà gây bất tiện lớn cho công việc.
Câu hỏi thường gặp
Có. Mỗi ngày đều có một số giờ hoàng đạo và một số giờ hắc đạo xen kẽ.
Theo giờ địa phương thông thường; khung giờ con giáp như bảng trên (giờ Tý bắt đầu từ 23h).
Tra giờ hoàng đạo, ngày tốt xấu cho hôm nay và mọi ngày: Xem lịch vạn niên →